she’s purity


tadorishe’s purity

Album:辿(Tadori)
Circle:Diao ye zong「 凋叶棕 」【Official Site

Lyrics:RD-Sounds
Arrangement:RD-Sounds
Vocals:Meramipop「めらみぽっぷ」

Original title :ポイズンボディ~Forsaken Doll(Poison Body~Forsaken Doll)Medicine Melancholy’s Theme
Sources :東方花映塚 ~ Phantasmagoria of Flower View(Touhou Kaeidzuka)

Event:Comic Market 83 「 Comiket 83(C83)」
Release Date:Dec 30, 2012

Vietnamese translated by Tako
English translated by Kafka-Fuura

Trong đây có 5  truyện (đúng không nhỉ? OvO”), mỗi truyện lại có 1 người khác nhau cho nên mình đã phải thay đổi danh xưng khá nhiều…

Qua tay người chủ đầu tiên, cô là Mary.
Một cô bé nhận lấy cô và đặt tên Dorothy.
Rồi khi đến tay một Quý bà, cô trở thành đứa con gái mang cái tên Lisette.
Cuộc sống chẳng đến đâu khi cô trở thành công chúa Mabel – biểu tượng của vương quốc nọ.
Đến tay một Quý ông giàu có với cái tên Alice.

Mình đã nghĩ bài hát lấy bối cảnh Châu Âu thời trung cổ.
Cô búp bê xinh đẹp ấy cuối cùng chẳng biết bản thân mình là ai nữa, bất cứ ai cũng muốn “bên cô mãi mãi”.
Búp bê tin người, qua tay hết kẻ này kẻ nọ vẫn không tìm được một người chủ chính đáng.
-ウソツキ- “Đồ nói dối”


ねぇ、【メアリー】
大事なわたしの“お友達”。

nee, [Mary]
daiji na watashi no “otomodachi”.

Ôi, Mary… 
Người bạn quý báu của tớ… 

ずっとずっと、
仲良くしましょうね。
約束だからね。
大きくなっても、
大切にするからね。

zutto zutto,
nakayoku shimashou ne.
yakusoku dakara ne.
ookiku nattemo,
taisetsu ni suru kara ne.

Hãy trở thành,
người bạn vĩnh cữu của tớ nhé.
Nhớ lời hứa đó nha
Ngay cả sau này có lớn lên,
tớ sẽ mãi mãi trân trọng cậu.

-ウソツキ-

-usotsuki-

Đồ nói dối.

ねぇ、【ドロシー】
あなたはわたしの
“妹”だから。

nee, [Dorothy]
anata wa watashi no
“imouto” dakara.

Dorothy này
Em chính là 
“Đứa em gái” của chị.

わたしの言いつけを、
守らなきゃいけないのよ。

watashi no iitsuke wo,
mamoranakya ikenai no yo.

Vậy nên em phải biết… 
Nghe theo những gì chị nói, rõ rồi chứ? 

そして私と一緒に、
ステキな淑女になって、
あまねくオトコたちの目を
釘付けにするのよ。

soshite watashi to issho ni,
suteki na lady ni natte,
amaneku otokotachi no me wo
kugitsuke ni suru no yo.

Chúng ta sẽ cùng nhau trở thành 
Những “lady” thật tuyệt như thế đấy
Chúng ta sẽ chặn tất cả ánh mắt của bọn đàn ông 
Khiến chúng chết lặng trong bài hát của mình. 

わかって?
お返事なさい、さぁ!

wakate?
ohen’ji nasai, saa!

Đã hiểu chưa hả ?
Trả lời lại đi nào ! 

ああ、かわいい
【リゼッテ】
自慢の私の“娘”。

aa, kawaii
[Lisette]
jiman no watashi no “musume”.

Aa, thật đáng yêu 
Lisette 
“Con gái” đáng hãnh diện của ta, 

お前に求める、
わが望みはただ一つ。

omae ni motomeru,
wa ga nozomi wa tada hitotsu.

Tất cả những khao khát của ta, 
Tất cả những ước muốn của ta từ con là đây.

そのままの姿で、
美しいままの姿で、

sono mama no sugata de,
utsukushii mama no sugata de,

Vẫn giống những thứ con sở hữu 
Con chỉ cần giữ vẻ đẹp này thôi,

私の傍に、
いつまでもいつづけておくれ、
さぁ、今日はどこかへ出かけよう。

watashi no soba ni,
itsumade mo itsudzuketeokure,
saa, kyou wa doko ka e dekakeyou.

Bên cạnh ta, 
từ bây giờ và mãi mãi nhé, 
Giờ thì, hôm nay chúng ta sẽ đi đâu nào?

ー重なる意味が、
コギト・エルゴ・スムの
彼方へ。

-kasanaru imi ga,
cogito・ergo・sum no
katana e.

Những ý nghĩa cứ chồng chéo lên nhau,
Chạm đến khoảng cách của… 
“Tôi nghĩ  vì tôi nên là tôi như thế”

自分勝手な意図を
編み上げ、そして。

jibun’ katte na ito wo
amiage, soshite.

Khi mà họ dùng “sợi tơ” để dệt nên, 
Những mục đích của bản thân. 

無数の空想の拠所として、
わたしというものが成っていく。

musuu no ai no yoridokoro to shite,
watashi to iu mono ga natteiku.

Tôi sinh ra để trở thành khuôn mẫu cho sự chuẩn mực
Bằng những mộng tưởng vô tận của họ về “tình yêu” 

ねぇ、どうして?
紛い物として、意味を与えたの?
なぜ、“ヒトのカタチ”を…?

nee, doushite?
magaimono to shite, imi wo ataeta no?
naze, “hito no katachi” wo…?

Tại sao lại như thế, tại sao ? 
Có khi nào người hiểu về sự giả dối chưa?
Tại sao”sự bịa đặt về loài người” lại như thế?

あぁ、麗しの【メイベル】
我等が愛する“姫”よ。

aa, uruwashi no [Mabel]
warera ga aisuru “hime” yo.

Aa, Mabel xinh đẹp.
“Vị công chúa” đáng quý của chúng tôi. 

我らの気高き象徴となりたまえ。

warera no kedakaki michishirube to naritamae.

Là một biểu tượng xinh đẹp và thánh thiên của chúng tôi. 

かくも争い多き、
我らの住まう俗世には、

kakumo arasoi ooki,
warera no sumau zokuse ni wa,

Đối với cái trần thế ta đang sống,
Trông nó thật lắm mâu thuẫn. 

貴女の様な、
罪を知らぬものこそが、
要るのです。
どうか、穢れなく。

anata no you na,
tsumi wo shiranu mono koso ga,
iru no desu.
douka, kegarenaku.

Một người như thế
Mà lại thấu hiểu “tội lỗi” 
Đấy mới là điều cần thiết
Xin hãy trở nên thuần khiết đi. 

さぁ、愛しの
【アリス】
僕の唯一人の“恋人”。

saa, itoshi no
[Alice]
boku no tada hitori no “koibito”.

Nào, đến đây đi
Tình yêu của ta, Alice 
Em là của ta, chỉ có em là “duy nhất” thôi nhé. 

キミを一目見て、
この心を捧げたさ。

kimi wo hitome mite,
kono kokoro wo sasageta sa.

Chỉ mới đưa mắt qua thôi, 
Em đã cướp mất con tim ta rồi.

誰も知らない場所で
ずっと一緒になろうね。

dare mo shiranai basho de
zutto issho ni narou ne.

Ở bên ta mãi mãi nhé. 
Chúng ta sẽ trốn đến nơi không ai biết cả. 

キミにきっと似合う
鈴蘭畑がいいかな。
そうして、ずっと遠くまで…

kimi ni kitto niau
suzuran’batake ga ii kana.
soushite, zutto tooku made…

Ta tin rằng chúng sẽ rất hợp với em.
Hay là một thung lũng đầy hoa Linh Lan nhỉ? 
Tại nơi xa thật xa ấy… 

ー異なる意味が
エゴとエリスの
境目から。

-kotonaru imi ga
ego to eris no
sakaime kara.

Những ý nghĩa mập mờ ồn ập. 
Giữa ngôn từ “tôi” và…
“Người sẽ trở thành thứ gì?”

自分本位な意図を
組み上げ、そして。

jibun’hon’i na ito wo
kumiage, soshite.

Mỗi sợi tơ bị phản chiếu, lại dệt nên
Chính bản thân nó.

無数の妄想の捌け口としてさえ、
わたしというものが生まれ行く。

musuu no ai no hakeguchi to shite sae,
watashi to iu mono ga umareyuku.

Tôi sinh ra trong một hình hài vô định
Bằng những mộng tưởng vô tận của họ về “tình yêu” 

でも、何故か、皆の言うことが
理解できないの。
ねぇ、誰か、教えて…!

demo, naze ka, min’na no iu koto ga
rikai dekinai no.
nee, dareka, oshiete…!

Nhưng mà những cái lý mà tôi không thể am hiểu tường tận.
Mọi người đang nói cái gì thế…
Nè, làm ơn giải thích cho tôi đi…! 

わたしはメアリーじゃないの? わたしはドロシーでもないの?
じゃあリゼッテでもないし、メイベルでもないのよね?
…ということは、もしかして、アリスでさえも、ないの?
ねぇ、わたしは、わたしを、なんて呼べばいいの?

watashi wa Mary ja nai no? watashi wa Dorothy demo nai no?
jaa Lisette demo nai shi, Mabel demo nai no you ne?
…to iu koto wa, moshikashite, [Alice] de sae mo, nai no?
nee, watashi wa, watashi wo, han’te yobeba ii no?

Tôi đâu phải Mary, đúng không? Cũng chẳng phải Dorothy nữa, phải chứ? 
Chẳng phải Lisette hay là “công chúa” Mabel, phải không ? 
…Thậm chí cũng chẳng phải là Alice gì đó nữa… 
Nè, tôi nên gọi bản thân mình bằng cái tên nào đây, ai đó làm ơn…?

無数の幻想の「廃棄された」先に、
独り、役割まみれのヒトガタ。

musuu no ai no “katarituita” saki ni,
hitori, yakuwari mamire no hitogata.

Cuối con đường “vô tận” của “ái tình”, nơi của “lời nói dối” và “sự bỏ rơi” 
Nơi mà một hình hài con người bị nhuốm bẩn vì vai trò và trách nhiệm

受け止めた、その純粋さで。
吐き出すは、やがて呪いにも似る産声

uketometa, sono jun’sui sa de.
hakidasu wa, yagate noroi ni mo niru kotoba

Cô nhận lấy nó bằng toàn bộ sự thuần khiết ấy.
Những câu chữ sau cuối thật trong sạch, chẳng phải là lời nguyền rủa.

「許さないからね。この、うそつきたちめ。」

“yurusanai kara ne. kono, usotsuki tachi me.”

“Tôi không bao giờ tha thứ cho người đâu,… đồ nói dối! “


 

Advertisements

Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s