いつか降る雨、桜 || Cherry Blossoms, Someday It Will Rain


HLZY-0002.jpgいつか降る雨、桜 || Itsuka Furu Ame, Sakura

Rain and Cherry Blossoms Will One Day Fall
Rồi một ngày kia mưa và hoa anh đào rơi

Circle:Halozy【Official site
Album:Crescendo Planet

Lyrics:szse
Arrangement: koma’n
Vocals:Hotaru「 ほたる」

Original title:さくらさくら~Japanese Dream…(”Sakura, Sakura ~ Japanese Dream.” )
Sources:東方妖々夢 ~ Perfect Cherry Blossom(Touhou Youyoumu)

Event: Comic Market 76 「C76 /Comiket 76」
Release Date:Aug 15, 2009

English translated by Kafka-fuura 
Vietnamese translated by Hako-chan


ぼんやり雨の匂い 待ち侘びた春さえ もうすぐ逝く
探してた鍵とかどうでもいいわ だってこの手に戻る世界なんて もうないのだから

bonyari ame no nioi, machiwabita haru sae, mou sugu yuku
sagashiteta kagi toka dou demo ii wa, datte kono te ni modoru sekai nante, mou nai no dakara

Bỏ lại hương mưa thoảng, mùa xuân hằng mong chờ rồi sẽ chóng qua
Chiếc chìa khóa vẫn mải tìm kiếm… còn ý nghĩa chi, khi em chẳng có cõi thế giới để quay về.

With the faint scent of rain, the spring I so waited for will soon pass.
The key I searched for… none of that matters anymore. After all, I no longer have any world I can return to.

毬はずめば 泡のように消えてく

mari hazumeba, awa no you ni kieteku

Một khi ta nỡ vứt bỏ, cơ hội sẽ tan biến đi như bọt nước

Once the chance has been thrown, it disappears like foam on water.

サクラさくら 誰かが歌ってる ほら 散る唄 ルララと 無責任に
嗚呼 桜錯乱 この眼じゃ見えなくて くる日のない夢をみる

sakura-sakura, dare ka ga utatteru, hora, chiru uta, rurara-to, musekinin ni
aa, sakura-sakuran, kono me ja mienakute, kuru hi no nai yume wo miru

“Sakura, Sakura…” Tiếng ca ai đó cất lên. Nhìn xem, cách khúc hát trôi đi “lulala” chẳng hề vấn vương trách nhiệm…
Aa, chìm trong muôn vàn cánh hoa anh đào, cặp mắt em lại thấy thứ chẳng hề có, giấc mơ về một buổi mai mãi không đến…

“Sakura, Sakura…” Someone is singing. See how their song scatters, “lu-la-la,” taking no responsibility…
Ah, in these sakura delusions, I see what my eyes cannot see, a dream of a day that will never come…

まだ足枷 痣のように 残る

mada ashikase, aza no you ni, nokoru

Vậy mà thứ gông cùm này, sẽ còn mãi như vết hằn trên cơ thể

Still these shackles, like bruises remain.

もう私 君に会えないくらいのことなら 容易く気持ち殺せるの
ねえ、だから消して 或る日がこないこと 式日を望んだ空

mou watashi, kimi ni aenai kurai no koto nara, tayasuku kimochi koroseru no
nee, dakara keshite, aru hi ga konai koto, shijijitu wo nozonda sora

Nếu như em, mãi mãi chẳng gặp lại anh, sẽ thật dễ dàng để giết chết tình cảm trong tim này
Thế thì, hãy xóa chúng đi; những ngày mãi không đến, và bầu trời xưa kia nơi hai ta ước vọng ngày kết hôn

If I am to be this way, ever no longer able to see you, I can easily kill all of my feeling.
So please, erase it; our days that will never come, the sky under which we wished for our wedding…

今 卯月こえて 途絶えた時間埋め「たら」「れば」とか言葉で遊んでる
まだ細き声 誰かが歌ってる ほら 散る唄 咲く唄を

ima, uzuki koete, todaeta jikan ume “tara” “reba” toka kotoba de asonderu
mada hosoki koe, dare ka ga utatteru, hora, chiru uta, saku uta wo

Giờ đây, trong tiết tháng Tư, khi em dành trọn thời gian trầm tư rằng “lẽ ra” hay “đã có thể”
Với giọng ca thanh thoát, ai đó vẫn hát. Nhìn xem, cách khúc hát trôi đi, cách khúc hát chớm nở…

Now as April moves on, I fill my time with interspersed would have’s and might have been’s
In a soft thin voice, someone still sings. See how their song scatters, how it blossoms…


Advertisements

For your opinion

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s