Sweets Time


SACD-5012Sweets Time

Thời khắc ngọt ngào. 

Album:ゆきうさぎ(Snow Rabbit)
Circle: SYNC.ART’S 【Official Site】

Lyrics:Yamazaki Sayaka「やまざきさやか」
Vocal:3L「安保さゆり」
Arrangement: Gojou Kai「五条下位」

Original title:U.N.オーエンは彼女なのか?  (U.N. Owen was Her?.)
Sources:東方紅魔郷 ~ the Embodiment of Scarlet Devil(Touhou Koumakyou)

Event:Comic Market 68 「Comiket 68(C68)」
Release Date:Aug 14th, 2005

English translated by Touhou Wiki 

Requested by Flandre Scarlet


リンゴと蜂蜜 紅茶のジャムはアプリコット
銀色のティースプーン 壁に放り投げた

ringo to hachimitsu koucha no jamu wa apurikotto
gin’iro no tiisupuun kabe ni houri-nageta

Táo và mật ong. Mứt mơ trong tách trà.
Tớ ném chiếc thìa bạc vào tường. 

Apples and honey. The jam in the tea is apricot.
I threw the silver teaspoon against the wall.

早く遊ぼうよ 人形は何も喋らない
一つしか知らない 歌をうたってみるの

hayaku asobou yo ningyou wa nani mo shaberanai
hitotsu shika shiranai uta wo utatte miru no

Nhanh lên, cùng chơi nào. Bọn búp bê có đời nào mà nói được. 
Chúng chỉ biết ngân nga câu hát đã được thiết lập sẵn mà thôi. 

Hurry up, let’s play. Dolls never say anything.
They just try to sing the one song they know.

青い小鳥 籠から逃げて
雨に打たれて きれいにもげた羽根

aoi kotori kago kara nigete
ame ni utarete kirei ni mogeta hane

Chú chim xanh nhỏ bé trốn khỏi chiếc lồng rồi.  
Bị cơn mưa vùi dập và đôi cánh nó đã rách bươm. 

The little bluebird escapes from its basket,
Gets beaten in the rain and gets its wings torn cleanly off.

ねぇ 一緒にうたう? 新しい歌を教えてよ
誰も答えないの 誰も歌わない

nee, issho ni utau? atarashii uta wo oshiete yo
dare mo kotaenai no dare mo utawanai

Nè, tớ sẽ hát cùng nhé. Hãy dạy tớ một bài ca mới đi. 
Không ai trả lời cả, không ai hát cùng tớ cả. 

Come on, I’ll sing with you. Teach me a new song.
Nobody answers me. Nobody sings to me.

一つわけてあげる 甘くてとろけるチョコレイト
おいしかったでしょう さぁ またうたいましょう

hitotsu wakete ageru amakute torokeru chokoreito
oishikatta desho? saa, mata utaimashou

Tớ sẽ cho cậu thứ ngọt ngào như thanh socola đang tan chảy này đây. 
Nó ngon không nào? Hãy đến đây và cùng hát ca. 

I’ll give you a piece of sweet, melting chocolate.
Wasn’t it delicious? Come, let’s sing again.

リンゴと蜂蜜 赤色と金色混ぜたなら
黒くなるのかしら お空と同じ色

ringo to hachimitsu aka-iro to kin-iro mazeta nara
kuroku naru no kashira osora to onaji iro

Táo và mật ong. Nếu trộn màu đỏ và vàng ấy cùng nhau, 
Chúng sẽ thành màu đen. Có phải là màu của trời cao kia không? 

Apples and honey. If I mix their red and gold,
Will it turn black, The same color as the sky?

早く遊ぼうよ 人形は今日も喋らない
蜂蜜かけてあげる その紅いドレス

hayaku asobou yo ningyou wa kyou mo shaberanai
hachimitsu kakete ageru sono akai doresu

Nhanh lên, cùng chơi nào. Hôm nay bọn búp bê cũng không nói câu nào. 
Tớ sẽ rắc mật ong lấp lánh lên tà váy đỏ kia. 

Hurry up, let’s play. The dolls still say nothing today.
I’ll sprinkle some honey on that red dress.

積み木で作った お城にひとつまた閉じこめる
ねぇうたってほしいの うたって聞かせてよ

tsumiki de tsukutta oshiro ni hitori mata tojikomeru
nee, utatte hoshii no utatte kikasete yo

Tớ sẽ nhốt cậu lại trong chiếc tháp đồ chơi kia.
Tới đây, tớ muốn cậu hát. Hát cho tớ nghe đi. 

I’ll shut you up alone again in a castle built of toy blocks.
Come on, I want you to sing. Let me hear you sing.

新しい紅茶 今度はオレンジママレード
銀色のティースプーン 壁に放り投げた

atarashii koucha kondo wa orenji mamareedo
gin-iro no tiisupuun kabe ni houri-nageta

Đây là trà mới, lần này sẽ là mứt cam. 
Tớ lại ném chiếc thìa bạc vào bức tường.

Here is some new tea, this time with orange marmalade.
I threw the silver teaspoon against the wall.


  • Apples — Internal organs
    ( Táo – cơ quan nội tạng)
  • Honey — Brains/spinal fluid
    (Mật ong – Não/ Dịch tủy sống (có màu vàng)
  • Tea — Blood (The characters actually read “red tea”.)
    (Trà – máu (chính xác là “trà đỏ”)
  • Apricot jam — Hair/Reimu
    (Mứt mơ – Tóc/Reimu)
  • Silver teaspoon — Skeletal remains
    (Thìa bạc – Những mảnh xương còn sót lại)
  • Dolls — Humans that have stopped breathing
    (Búp bê – con người đã ngưng thở)
  • Song — Scream (presumably before they stop breathing)
    (Bài hát – Tiếng hét (có thể là trước khi “búp bê” ngưng thở) 
  • Little bluebird — “Doll” that’s still breathing
    (Chim xanh bé nhỏ – “Búp bê” vẫn còn thở)
  • Basket — Prison
    (Giỏ – Nhà tù) 
  • Rain — Danmaku/Bullet hail
    (Mưa – Trận đạn dồn dập)
  • Wings — Limbs and skin
    (Đôi cánh – Chân và da)
  • Melting chocolate — Flesh dripping with dark, venous blood
    (Chocolate chảy – thịt nhỏ giọt, máu tĩnh mạch)
  • Mixing red apples and golden honey — Mashing organs and brains together
    (Trộn lẫn táo và mật – trộn nội tạng và não) 
  • Sky — Prison ceiling
    (Bầu trời – Trần nhà tù)
  • Sprinkle honey — Crack open a skull and sprinkle brains
    (Mật ong lấp lánh – Mở hộp sọ và rắc não) 
  • Red dress — A dress red with fresh blood
    (Váy đỏ – Chiếc váy máu tươi)
  • Castle of toy blocks — Mountain of bones
    (Tòa nhà đồ chơi – Núi xương)
  • Orange marmalade — A blonde magician/Marisa
    (Mứt cam – phù thủy tóc vàng/Marisa)

Advertisements

For your opinion

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s