錨の羅針盤 || Anchor’s Compass


ltcd-0006錨の羅針盤 || Ikari no Rashinban

Chiếc la bàn của mỏ neo. 
Anchor’s Compass

Album:White Lotus…【Official Site
Circle:Liz Triangle

Lyrics:azuki
Vocals:lily-an
Arrangement:kaztora

Original title :
1一)幽霊客船の時空を越えた旅 (Interdimensional Voyage of a Ghostly Passenger Ship)/Stage 4 theme
2一)キャプテン・ムラサ(Captain Murasa)/ Murasa Minamitsu’s Theme

Sources :東方星蓮船 ~ Undefined Fantastic Object(Touhou Seirensen)

Event: Touhou Kouroumu 5 「東方紅楼夢(第5回)」
Release Date: Oct 16, 2009

English translated by Touhou Wiki

Requested by Hiếu Vũ. 

Ghi chú:

prima donna : Người phụ nữ đầu tiên (theo từ điển Italia) – Tham khảo
-Nirai Kanai: Vương quốc lý tưởng (Theo văn học – truyền thuyết Nhật Bản)
-Việc hạ mũi neo tức là bắt đầu một hành trình lớn trên biển, cần những nghi thức trang trọng, nhưng Minamitsu đã không coi là thế và tự mình bắt đầu hành trình. 😀

Bài này có nhiều đoạn khó, mình sẽ cố gắng chỉnh lại để đọc dễ hiểu hơn, nếu có đóng góp hay hơn thì đừng ngại comment bên dưới nhé 😀 ! Cám ơn bạn.


声をかけては惑わせ 腕を伸ばして引き込む
ほの暗い水の底では 死者の宴が開かれる

koe wo kakete wa madowase ude wo nobashite hikikomu
honogurai mizu no soko de wa shisha no utage ga hirakareru

Tôi cất tiếng gọi và đánh lừa họ, và rồi vươn tay ra kéo họ theo.
Sâu thẳm dưới làn nước tối tăm, bàn tiệc của người chết bắt đầu. 

I call out to someone, deceiving them, then reach out my arm and pull them in
In the depths of these gloomy waters the banquet of the dead begins.

宛ら私は鳥籠 心に鬼を飼う
海鳥も浅ましく 錨の傍を飛ぶ
雁字搦めのプリマドンナ その声に誘われ
死者が踊る海の底に 縛られてる

sanagara watashi wa torikago kokoro ni oni wo kau
umidori mo asamashiku Ikari no soba wo tobu
ganjigarame no purimadonna sono koe ni sasoware
shisha ga odoru umi no soko ni shibarareteru

Tôi như một cái lồng chim, giam giữ con ác quỷ trong tim. 
Những con chim biển cũng là những thứ tồi tệ, bay lượn gần chiếc mỏ neo.
Người thiếu nữ đầu tiên cuốn hút và ràng buộc ngươi bằng chất giọng của cô ấy.
Vũ điệu tử thi nơi đáy đại dương, ràng buộc. 

I am just like a birdcage, keeping demons in my heart
Sea birds, too, are wretched things, flying near the anchor
The bound primadonna lures you with her voice
The dead dance in the depths of the seas, bound

一羽の優しい鳥は 光射す羅針盤
沈んだ命の船よ 面舵を取れ! 追い風に
乗れ! 飛倉よ!

ichiwa no yasashii tori wa hikari sasu rashinban
shizunda inochi no fune yo omokaji wo tore!
oikaze ni nore! tobikura yo!

Có một loài chim mang ánh sáng hệt như chiếc la bàn. 
Ôi, đánh chìm con tàu của sự sống! Hoa tiêu bên mạn tàu!
Cưỡi trên cơn gió! Mái vòm vút bay! 

There is one kind bird among them whose light shines like a compass
Oh, sinking ship of life! Steer the starboard!
Ride the wind! Oh Flying Granary!

船に 千づる 火の粉を祓う 暁に揺れる水面
空に映える 星空遠く 連れる船の先へ

fune ni chizuru hinoko wo harau akatsuki ni yureru minamo
sora ni haeru hoshizora tooku tsureru fune no saki e

Cô ấy là chiếc thuyền mang nghìn cần trục, thanh tẩy tia lửa kia. 
Mặt nước gợn sóng dưới ánh bình minh.
Và tỏa sáng dưới bầu trời, xa cách thiên không mang triệu vì tinh tú… 
Chính là đích đến của con tàu! 

She is the ship’s thousand cranes, purifying sparks.
The water’s surface ripples in the dawn,
And shining in the sky, the distant starry skies…
That is our ship’s destination

陸に降り立つ船乗り 灼熱地獄を歩く
歪な地霊の底では 鈍色の幕が掛かる

riku ni oritatsu funanori shakunetsu jigoku wo aruku
ibitsu na chirei no soko de wa nibiiro no maku ga kakaru

Cuối cùng, người thủy thủ bước lên đất liền và tiến vào hỏa ngục. 
Sâu thẳm trong Địa Linh bao phủ bằng một bức màn bạc. 

Finally, the sailor disembarks to walk the scorching hells
In the warped depths of the Earth Spirits hangs a dark gray curtain

宛ら世界は鳥籠 決して逃げられない
雛鳥も浅ましく 口をあけて叫ぶ
がらんどうのプリマドンナ その心は空虚
死者が燃える谷の底に 縛られてる

sanagara sekai wa torikago kesshite nigerarenai
hinadori mo asamashiku kuchi wo akete sakebu
garandou no purimadonna sono kokoro wa kuukyo
shisha ga moeru tani no soko ni shibarareteru

Thế giới như một cái lồng chim vậy – chẳng có đường chạy thoát đâu.
Thứ sinh vật bất hạnh như chú gà con kia, chúng mở miệng kêu gào… 
Người thiếu nữ đầu tiên trống rỗng…tâm can cô ấy chẳng có gì.
Cô bị giam giữ trong thung lũng chết rực lửa. 

The world is just like a birdcage – there is absolutely no running away.
Baby chicks, too, are wretched things, opening their mouths to scream…
The hollow primadonna… her heart is hollow.
She is bound in the fiery valley of the dead

一途な浅瀬の鳥は 命燃す羅針盤
浮かんだ命の船よ 錨を上げろ! 濁流に
乗れ! 飛倉よ!

ichizu na asase no tori wa inochi mosu rashinban
ukanda inochi no fune yo Ikari wo agero!
dakuryuu ni nore! tobikura yo!

Chú chim báo hiệu sự cạn kiệt kia chính là chiếc la bàn cứu trợ. 
Hỡi chiếc tàu đã đến mặt nước ! 
Hướng mũi neo lên! Cưỡi trên đầm lầy ngập ngụa! Hỡi mái vòm vút bay! 

The bird of the earnest shallows is a life-burning compass.
Oh, ship that has risen to the surface!
Raise the anchor! Ride the muddy streams! Oh, Flying Oh, Flying Granary!

船を 救う 柄杓を翳す 黄昏に消える水面
空に映える 星空遠く 全て貴方に会う為

fune wo sukuu hishaku wo kazasu tasogare ni kieru minamo
sora ni haeru hoshizora tooku subete anata ni au tame

Nâng nắp khoang để sửa chữa chiếc tàu. Mặt nước mờ dần dưới ánh hoàng hôn. 
Những vì sao tỏa sáng trên bầu trời xa xôi… Mọi thứ dường như đón chào cậu.

I raise the ladle that has saved our ship. The water’s surface fades in the twilight
And shining in the sky, the distant starry skies… Everything has come to greet you

虚ろなあの日々 沈んだ心の海
飛び立つ為には 足枷が邪魔をしてた
探して 壊して ただ 昔を探すだけ
縛られ ただ 死んでいた
そんな日々を 二度も 貴方に
二度と 二度と 思わせない

utsuro na ano hibi shizunda kokoro no umi
tobitatsu tame ni wa ashikase ga jama wo shiteta
sagashite kowashite tada mukashi wo sagasu dake
shibarare tada shinde ita
sonna hibi wo nido mo anata ni
nido to nido to owasenai

Những ngày trống rỗng trên vùng biển của những trái tim bị nhấn chìm.
Muốn bay lên nhưng lại bị những xiềng xích cản trở. 
Kiếm tìm, phá hủy, lục lọi quá khứ xưa. 
Bị cầm tù và chết đi…chẳng còn gì cả… 
Những ngày ấy, tôi sẽ hai lần trao cậu.
Không đời nào, chắc chắn cậu sẽ không thể nào soi sáng chúng!  

Those hollow days in a sea of sunken hearts
Wanting to fly away, but being hindered by those shackles
Searching, destroying, seeking nothing but the past.
Bound and dead, nothing else…
Those days, I’d give them to you twice over
Never again, never again will you enlighten us

星を連れる 命の船は 救いを求める海図
その優しく 哀しい声を 救い求め続く

hoshi wo tsureru inochi no fune wa sukui wo motomeru kaizu
sono yasashiku kanashii koe wo sukui motome tsuzuku

Những ngôi sao dẫn dắt chiếc thuyền sinh mệnh, như một bản đồ kho báu, kiếm tìm sự cứu rỗi.
Giọng nói hiền từ đượm buồn của cậu, cầu cứu sự giúp đó.

The ship of life is led by the stars, like a treasure chart, seeking salvation.
Your kind, sad voice continues to plead for help

空に映える 星空遠く 錨を下ろす事無く
貴方の待つ ニライカナイに 飛倉は 舳先を向く
船を救う一羽の鳥よ 鳥を救う空飛ぶ船よ

sora ni haeru hoshizora tooku ikari wo orosu koto naku
anata no matsu Nirai Kanai ni tobikura wa hesaki wo muku
fune wo sukuu ichiwa no tori yo tori wo sukuu soratobu fune yo

Những vì sao xa xôi tỏa sáng trên bầu trời…tôi hạ mũi neo mà chẳng cần nghi thức.
Cậu đang chờ ở Nirai Kanai sao. Mái vòm bay lượn đối diện mũi tàu.
Ôi, chú chim sẽ cứu lấy con tàu của ta! Hãy cứu lấy nó, chiếc thuyền bay lượn kia hỡi. 

Shining in the sky, the distant starry skies… I lower the anchor without ceremony.
You are wating in Nirai Kanai. The Flying Granary faces the ship’s bow.
Oh, for the one bird that saved our ship! Save that bird, flying ship!


Advertisements

For your opinion

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s