Fragile Idol-Worship


Fragile Idol-Worship

Lòng thờ phụng kẻ được sùng bái mong manh. 

Circle: Diao ye zong(凋叶棕)【Official site
Album:騙 -katari-  (Deception)

Lyrics/Arrangement: RD-Sounds
Vocals:Meramipop(めらみぽっぷ)

Original title :虎柄の毘沙門天(The Tiger-Patterned Bishamonten.)/Toramaru Shou’s theme
Sources :東方星蓮船 ~ Undefined Fantastic Object(Touhou Seirensen)

Event: Comic Market 82 「Comiket 82 (C82)」
Release Date:Aug 11th, 2012

English Translated by Kafka-fuura

Câu chuyện về Shou, khi Hijiri bị con người phong ấn, Shou – trên cương vị là một đại diện của “Bì Sa Môn Thiên”, con người thờ phụng cô như một vị thần, vị thánh mà không hề hay biết rằng, Shou chính là yêu quái hổ được dân gian tạo dựng về những câu truyện ma quỷ khi xưa.


果てなき、自問自答
幾度なく幾度なく

hatenaki, jimon’jitou
ikudo naku ikudo naku

Sau vô vàn những lời tự vấn bất tận, 
lại một lần nữa, lại một lần nữa.

After endless self questioning
Again and again and again

答えの出ぬ問いを
誰にでもなく投げつける

kotae no denu toi wo
dare ni demo naku nagetsukeru

Ta hất bỏ những thắc mắc chưa được giải bày.
Thật vô ích, không kẻ nào là một đặc thù.

I fling my unanswered questions
Aimlessly, at no one in particular.

告げるは、叶わぬと。
心の渦巻かせたまま、

tsugeru wa kanawanu to.
kokoro no uzumakaseta mama,

Nhưng ta không thể truyền đạt chúng…
…bằng trái tim nhiễu loạn này, 

But I cannot convey them.
With my heart in turmoil,

今はただ、笑っていよう
…全てはあの方のため。

ima wa tada, waratteiyou
…subete wa ano kata no tame.

Giờ đây, ta mỉm cười… 
…tất cả chỉ vì một người duy nhất. 

Now I only smile,
…All for the sake of that person.

その耳は聞こえるか?
この心の雄叫びを。

sono mimi wa kikoeru ka?
kono kokoro no otakebi wo.

Liệu đôi tai ngươi có nghe thấy… 
…trái tim ta đang thét gào không? 

Can your ears hear
The roaring of my heart?

その力は探せるか?
この心を埋める手立てを。

sono chikara wa sagaseru ka?
kono kokoro wo umeru tedate wo.

Tìm thấy được sức mạnh ấy,
là thứ có thể lấp đầy tim ta sao? 

Is it possible to find that power,
The means to fill my heart?

「正義とは、何なのだ?」
「この私とは、何なのだ?」
「真なるとは、何なのだ?」
「善なるとは、何なのだ?」

“seigi to wa, nan’ na no da?”
“kono watashi to wa nan’ na no da?”
“shin’ naru to wa, nan’ na no da?”
“zen’ naru to wa, nan’ na no da?”

“Chính nghĩa là điều chi?” 
“Vậy ta là ai thế ? 
“Đâu là chân lý?” 
“Đâu là điều lành?”

“Just what is justice?”
“Just who am I?”
“Just what is true?”
“Just what is good?”

崇め奉れ
私は寄辺となった
呼ぶなら「偶像」と、
それが最も相応しい。

agametatematsure
watashi wa yorube to natta
yobu nara “guuzou” to,
sore ga motto mo fusawashii.

-Sự tôn sùng!-
Ta trở thành nơi cho kẻ khác nương náu. 
Gọi ta là “kẻ được thờ phụng” 
Chính xác là như thế.

-Worship!-
I became a refuge of others.
Though it would be most
Appropriate to call me an “idol”.

一心に。
信ずる者達がいるなら。
一身に。

isshin’ ni.
shin’zuru monotachi ga iru nara.
isshin’ ni.

Bằng con tim của chúng – 
  Miễn có kẻ vẫn trọn lòng tin tưởng, 
    Bằng cả thân xác này.

With all their hearts –
 As long as there are those who believe,
       With all my being

その祈りを。
受け止める。

sono inori wo.
uketomeru.

Ta sẽ chấp nhận
Những lời nguyện cầu của chúng.

I will accept
Their prayers.

それが“義”でなくて
何であろうか!

sore ga “gi” de nakute
nan’ de arou ka!

Nếu không phải là “sự công bằng”, 
Vậy là gì?!

If that is not “just”,
Then what is!?

だとしても、

da to shitemo,

Nhưng dẫu vậy, 

But even so,

人よ知れ
その合わせる両の手が
武器を取り、
いつしか弓引くようになるのだと。

hito yo shire
sono awaseru ryou no te ga
buki wo tori,
itsu shika yumi hiku you ni naru no da to.

Hỡi nhân loại !
Những đôi tay mang lấy lời nguyện cầu, 
Ngày nào đó sẽ cầm những binh khí, 
Ngày nào đó sẽ rút những chuỗi cung. 

O humans, know!
That the hands you bring together in prayer
Will one day take weapons,
Will one day draw the strings of bows.

どうか知れ
その讃え崇めるものは
かつて畏れ、
封じたものよりも邪悪なのだと。

dou ka shire
sono tataeagameru mono wa
katsute osore,
fuujita mono yori mo jaaku na no da to.

Xin các ngươi hãy hiểu cho! 
Kẻ các ngươi đang ngợi khen và thờ phụng, 
Kẻ mà các ngươi từng hãi sợ, 
Còn xấu xa và đáng kinh sợ hơn vị mà các ngươi đã phong ấn. 

Please, know!
That whom you praise and worship
You once feared,
A great evil, worse than whom you had sealed away.

人よ知れ
その慈愛満ちる笑顔は
いくつもの
見えぬ悲しみを孕むのだと。

hito yo shire
sono jiai michiru egao wa
ikutsu mono
mienu kanashimi wo haramu no da to.

Này con người, hãy hiểu lấy! 
chính nụ cười thân tình này đây, 
mang theo đó, chính là… 
Vạn nỗi niềm đau vô hình. 

O humans, know!
This affectionate smile
Carries with it
Several unseen sorrows.

どうか知れ
その直向に捧げる偶像崇拝が
かくも脆く、
ともすれば危ういものなのだと。

dou ka shire
sono hitamuki ni sasageru guuzousuuhai ga
kakumo moroku,
tomo sureba ayaui mono nano da to.

Xin hãy hiểu cho! 
Chính lòng hiến dâng cho kẻ đáng được tôn sùng ấy
mong manh đến không ngờ, 
trơ trọi mà gắn kết cùng nhau. 

Please, know!
That your devoted idol-worship
Is so incredibly fragile,
Only just barely held together.

「祈りとは、何なのだ?」
「その救いとは、何なのだ?」
「邪なるとは、何なのだ?」
「善なるとは、何なのだ?」

“inori to wa, nan’ na no da?”
“sono sukui to wa, nan’ na no da?”
“ja naru to wa, nan’ na no da?”
“zen’ naru to wa, nan’ na no da?”

“Những lời cầu nguyện là gì chứ?” 
“Thứ gì là sự cứu rỗi họ chứ?” 
“Cái ác là điều chi?”
“Cái thiện là gì?” 

“Just what are prayers?”
“Just what is their salvation?”
“Just what is evil?”
“Just what is good?”

「正義の代弁者」

“seigi no daiben’sha”

“Tượng trưng của chính nghĩa” 

“A representative of justice”

その実、詐欺師まがいの

sono jitsu, sagishimagai no

Nhưng công lí, nghĩa là gì? 

But in truth, what meaning

私の、この笑顔に、

watashi no, kono egao ni,

Trong nụ cười của ta đây,

Is there in this smile of mine

何の意味があるというのか。

nan’ no imi ga aru to iu no ka?

Không hơn những kẻ lừa đảo hay sao? 

No better than any swindler’s?

必死に。
救いを求める恩人の声に。
答えずに。

hisshi ni.
sukui wo motomeru on’jin’ no koe ni.
kotaezu ni.

Tuyệt vọng – 
Đến những thanh giọng kia, ta thèm khát sự cứu rỗi. 
Không hồi đáp. 

Desperately –
To the voices of those I’m indebted to pleading salvation,
Unanswering,

ただ佇む。
何も出来ず。

tada tatazumu.
nani mo dekizu.

Ta đứng đấy,
chẳng thể làm gì cả.  

I only stand,
Unable to do anything.

それが“不義”でなくて何であろうか!

sore ga “fugi” de nakute nan’ de arou ka!

Đó không phải “bất công” thì là gì chứ?! 

If that is not “unjust” then what is!?

だとしても、

da to shitemo,

Nhưng dù thế,

But even so,

真実を告げることなど
できはせず。
ただ、人の崇める
「神」として佇むのみで。

shin’jitsu wo tsugeru koto nado
deki wa sezu.
tada, hito no agameru
“kami” to shite tatazumu nomi de.

Ta không tài nào truyền đạt
…sự thật. 
Ta chỉ có thể đứng đấy. 
Hệt một “vị thần” được con người tôn sùng. 

I cannot convey
the truth.
I can only stand,
As a “god” that humans worship.

そんな思いを、
胸に抱きながら繕う
この笑顔が
嘘でない筈がないと…

son’na omoi wo,
mune ni dakinagara tsukurou
kono egao ga
uso de nai hazu ga nai to…

Khi đương nắm giữ…
…những suy nghĩ trong tâm can. 
Nụ cười trên đôi môi này, 
chỉ là dối trá mà thôi… 

While I hold
These thoughts in my heart
This smile I make
Cannot be anything but a lie…

人よ知れ!

hito yo shire!

Này con người, hãy hiểu! 

O humans, know!

祈りは、
かくも脆く。
かくも弱く。
かくも儚く。
かくも薄く。

inori wa,
kakumo moroku.
kakumo yowaku.
kakumo hakanaku.
kakumo usuku.

Lời cầu nguyện của các ngươi, 
vô cùng mong manh. 
vô cùng yếu đuối. 
vô cùng chóng tàn, 
vô cùng mờ nhạt. 

Your prayers are,
So incredibly fragile.
So incredibly weak.
So incredibly fleeting,
So incredibly faint.

私は、
かくも不実。
かくも不遜。
かくも不敬。
かくも不浄。

watashi wa,
kakumo fujitsu.
kakumo fuson’.
kakumo fukei.
kakumo fujou.

…ta đây, 
giả dối đến không ngờ. 
vô cảm đến không ngờ.
bất kính đến không ngờ.
ô uế đến không ngờ.

I am,
This incredibly insincere.
This incredibly insolent.
This incredibly irreverant.
This incredibly impure.

…であっても、
人は信じ続けずには、
明日に進めないのだとしたら。
せめて笑っていよう。
寄辺となろう。

…de attemo,
hito wa shin’jitsudzukezu ni wa,
ashita ni susumenai no da to shitara.
semete waratteiyou.
yorube to narou.

…và dẫu thế,
Nếu một sự thật khi con người không còn tin tưởng, 
Họ sẽ không thể tiến đến ngày mai. 
Ít ra, ta sẽ mỉm cười, 
sẽ là nơi cho họ nương nhờ. 

…and yet,
If it is true that when people stop believing
They cannot move forward into tomorrow.
Then at least I’ll smile.
I’ll be their refuge.

私はただ、あの方のために。

watashi wa tada, ano kata no tame ni.

Ta sẽ, vì mục đích của người ấy. 

I will, just for the sake of that person.

ああ、いつか、人よ知れ。

aa, itsuka, hito yo shire.

Hỡi nhân loại, hãy hiểu cho, một ngày kia. 

Ah, one day, human, know.

ー私の、声を聞け。

-watashi no, koe wo kike.

-Lắng nghe lấy lời ta.  

-Hear my voice.


Fragile Idol-Worship
Advertisements

For your opinion

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s