天邪鬼 || Contrary


天邪鬼 || Amanojaku

Contrary
Trái ngược

Album:Dilemmatic Sorcery【Official Site
Circle:Amateras Records

Lyrics:M.I.O
Arrangement:Tracy
Vocals:miko

Original title:人形裁判 ~ 人の形弄びし少女( Doll Judgment ~ The Girl who Played with People’s Shapes)/Alice Margatroid’s Theme
Sources:東方妖々夢 ~ Perfect Cherry Blossom(Touhou Youyoumu)

Event: Hakurei Shrine Reitaisai 9 「博麗神社例大祭9」
Release Date: May 27, 2012

English translated by Mari

Thank Mari for done my request! ^-^
Please read her notes bellow:

(1) To be precise, I think they mean the puppet show’s conclusion (its ending, story, etc.).
(2) I totally ignored ‘totemo‘ here as it was already a very (pun not intended) tricky line to put into words. ‘Ingenious’ is already a rather strong word without emphasis added to it. Also, I cleared up the line so that it has a bit more context in English. *shrugs

Tựa đề theo kanji nghĩa là “Thiên Tà Qủy” nhưng theo Eng thì có nghĩa là “Những người làm ngược theo những gì mình nghĩ” 
Mình sẽ không ghi chú quá nhiều vì ghi chú bằng eng đã đủ, cũng không quá khó nhỉ. 


言葉の裏に隠す 抑えられない愛を
伝えよう 伝えなきゃ そんな日々繰り返して

kotoba no ura ni kakusu osaerarenai ai wo
tsutaeyou tsutaenakya son’na hibi kurikaeshite

Ẩn sau những câu từ, thứ tình ái bất trị này chính là…
…thứ tôi sẽ truyền đạt, điều tôi muốn kể nhưng những ngày như thế cứ luẩn quẩn. 

Hidden behind words, my uncontrollable love is
what I will convey — what I have to tell — but days like that repeat.

怯えてる子供みたいな瞳は濡れゆく
曖昧で純粋な 恋を知った人形劇さ

obieteru kodomo mitaina hitomi wa nureyuku
aimai de junsuina koi wo shitta ningyougeki sa

Từ đôi mắt mang nỗi hãi sợ và ngây ngô dần xé toạc, 
Buổi kịch rối này hiểu rõ thứ tình yêu mơ hồ và thanh bạch của chính tôi. 

My frightened and childlike eyes start to tear up,
The puppet show understood my vague and pure love.

セリフなのか? 本音なのか?
答えなんて 知りたくない…
結末など 興味がない
そんな嘘をついた

serifu nanoka? hon’ne nanoka?
kotae nante shiritakunai…
ketsumatsu nado kyoumi ga nai
son’na uso wo tsuita

Đó có phải là lời tôi nói? Có phải là tâm tư thực sự của tôi? 
Tôi chẳng muốn biết câu trả lời đâu… 
Tôi không để tâm đến cái kết của nó đâu. 
Tôi đã nói ra những lời dối trá đó. 

Was it the words I said? Was it my true thoughts?
I don’t want to know the answer…
I have no interest in its end and so forth. 1
I told that sort of lies.

※ 天邪鬼してる
臆病者の羞恥心
想いは掻き消えぬ呪いにかかっているのに…

amanojaku shiteru
okubyoumono no shuuchishin
omoi wa kakikienu noroi ni kakatteiru noni…

Làm những điều trái ngược, 
Sự bẽn lẽn của một kẻ hèn nhát, 
Cảm xúc không biến mất dù cho có là hậu quả của sự nguyền rủa… 

Doing contrary things,
The bashfulness of a coward,
The feeling never disappears, even though it was the result of a curse…

天邪鬼してる
「優しさ」「甘さ」が言い訳
勇気と言う力 今ここに無いと嘆いた

amanojaku shiteru
“yasashisa” “amasa” ga iiwake
yuuki to iu chikara ima koko ni nai to nageita

Làm những điều trái ngược,
“diệu dàng” hay “chân chất” chỉ là bào chữa mà thôi.
Sự quyền lực mang tên “can đảm” tôi chẳng có đâu, thật buồn.  

Doing contrary things,
“tenderness” and “naivety” are my excuses.
The power called ‘courage’ wasn’t with me now, I grieved.

知識と言うものが ここで邪魔になっている
理性という存在も 足枷となっている

chishiki to iu mono ga koko de jama ni natteiru
risei to iu sonzai mo ashikase to natteiru

Cái gọi là “tri thức” hóa thành chướng ngại nơi đây. 
Dù cho sự tồn tại của lý trí chính nó cũng trở thành thứ gông cùm người. 

What is called knowledge becomes a hindrance here
Even the existence of reason itself will become your shackle

素直で無邪気なのが とても器用に見える
どうしたいのかと自分に問う日々も飽きてきた

sunao de mujakina no ga totemo kiyou ni mieru
dou shitai no ka to jibun ni tou hibi mo akitekita

Nhưng trở nên nhu mì và chân thật thay vì một bộ mặt tinh ranh.  
Và tự hỏi bản thân rằng hôm nay mình muốn làm gì – Đủ rồi. 

But becoming meek and simple-minded instead seems ingenious to me 2
And asking myself just what I wanted to do everyday — I had enough of it

セリフなのか? 本音なのか?
答えなんて 無意味

serifu nanoka? hon’ne nanoka?
kotae nante muimi

Đó có phải là lời tôi nói? Có phải là tâm tư thực sự của tôi?
Câu trả lời thực sự vô nghĩa. 

Was it the words I said? Was it my true thoughts?
The answer is meaningless.

※ 天邪鬼してる
臆病者の羞恥心
想いは掻き消えぬ呪いにかかっているのに…

amanojaku shiteru
okubyoumono no shuuchishin
omoi wa kakikienu noroi ni kakatteiru noni…

Làm những điều trái ngược, 
Sự bẽn lẽn của một kẻ hèn nhát, 
Cảm xúc không biến mất dù cho có là hậu quả của sự nguyền rủa… 

Doing contrary things,
The bashfulness of a coward,
The feeling never disappears, even though it was the result of a curse…

天邪鬼してる
冷静さで君を隠す 強がりなんでもう…
見え透いた嘘を解いて

amanojaku shiteru
reiseisa de kimi wo kakusu tsuyogari nande mou…
miesuita uso wo toite

Làm những điều trái ngược,
Ẩn giấu người trong sự điềm tĩnh, nhưng sao lại là một màn lừa phỉnh khác nhỉ…? 

Làm sáng tỏ những lời nói dối thanh bạch kia. 

Doing contrary things,
I hide you with calmness, but why is it another bluff…?
I unravel my obvious lies.


 

Advertisements

For your opinion

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.