誓い || Oath


誓い || Chikai

Oath
Lời thề

Album:メクルメクドリーミン (Mekurumeku Dreaming)【Official Site
Circle:MN-logic24
Lyrics:aoma
Arrangement: Siz-oka 「静丘」
Vocals:mineko

Original title:ヒロシゲ36号 ~ Neo Super-Express(Hiroshige No.36 )
Sources:卯酉東海道 ~ Retrospective 53 minutes(East-West Tokaido)

Event: Hakurei Shrine Reitaisai 11 「博麗神社例大祭11」
Release Date: May 11, 2014

English translated by Releska

Requested by Minh Phamvan

Notes:
This track highlights of of the difficulties we face when translating words that represent sounds. からから, for example, can be translated as ‘clatter’, ‘rattle’, or the sound of loud laughter [e.g. ‘cackle’]. This is where personal interpretation is critical.

There are a few areas where different words are sung to those that appear in the lyrics. The translation prioritises the written lyrics.

  1. (1) ‘Spring’, ‘summer’ and ‘autumn’ (春, 夏, 秋) are written, but ‘flowers,’ ‘stars’ and ‘the moon’ (花, 星, 月) are sung.


 

――曼い 曼い 硝子の隧道に降る
白い、白い雪を見上げていた

…nagai nagai garasu no tonneru ni furu
shiroi, shiroi yuki o miagete ita

…Tớ đã ngắm nhìn những bông tuyết trắng ngần
rơi xuống chiếc ống dài thật dài bằng kính. 

…I watched as white, white snow
fell down a long, long glass tunnel.

――いつかの忘れ物は 氷の鍵盤を弾くように
朧げで 確かな調べ

itsuka no wasuremono wa koori no kenban o hajiku you ni
oboroge de tashika na shirabe

Những điều bị lãng quên từ thanh điệu mơ hồ, nhưng chắc chắn
hệt như đang đánh trên những phím đàn bằng đá lạnh. 

Long forgotten things form a vague, yet certain melody
like playing on a keyboard made of ice.

映画のような夢を視ていた
発く瞳に 映る現実

eiga no you na yume o mite ita
hiraku hitomi ni utsuru genjitsu

Tớ từng ngắm nhìn cơn mơ ấy, tựa như một thước phim vậy. 
Thực tế được chiếu lên trong đôi mắt mở của tớ. 

I was watching a dream, just like a movie.
Reality was projected upon my open eyes.

結んだ指に絡まる綸
誓いは背に流れて往く

musunda yubi ni karamaru ito
chikai wa se ni nagarete iku

Những sợi tơ quanh những ngón tay đang giữ chặt của chúng ta
và lời thề đè xuống tấm lưng hai ta. 

A thread twines around our linked fingers
and our oath washes down my back.

光り 陰り 同じ 景色

hikari kageri onaji keshiki

Ánh sáng và bóng tối tạo nên cùng một cảnh sắc. 

Light and shadow form the same landscape.

はら はら

hora hora

Cậu nhìn xem…nhìn xem… 

Look… look…

曼い 曼い 硝子の隧道に
降る雪は白く ただそれを秘して

…nagai nagai garasu no tonneru ni
furu yuki wa shiroku tada sore o kakuhite

…Tuyết rơi xuống một chiếc ống dài thật dài
trắng xóa, nhưng tớ giữ bí mật. 

…The snow falling down the long, long tunnel
is white, yet I keep it secret.

泪のように流れて往く
天の滴 追い駆けては

namida no you ni nagarete iku
ama no shizuku oikakete wa

Mưa rơi xuống tựa như lệ tuôn
Tớ đuổi theo chúng… 

Heavenly droplets fall like tears.
I chase after them…

びいどろの海 游ぐ魚
途方もなく 波に搖れた

biidoro no umi oyogu sakana
tohou mo naku nami ni yureta

Cá bơi trong đại dương thủy tinh 
Chúng vô tình đung đưa trên những cơn sóng.

Fish swim in a sea of glass.
They aimlessly swayed upon the waves.

永遠に 傍に いない 隣

towa ni soba ni inai tonari

Cậu mãi mãi vắng mặt, mãi mãi bên cạnh tớ. 

You are forever absent, forever by my side.

から から

kara kara

Cùng khúc khích cười,… 

Cackle, cackle…

廻る 廻る 景色の真中で
膝をつく私さえ 悠く霞んで

mawaru mawaru keshiki no mannaka de
hiza o tsuku watashi sae tooku kasunde

Xoay tròn, xoay tròn, giữa cảnh sắc này. 
Dù cho tớ, trên đầu gối mình, càng trở nên mờ nhạt đến mãi mãi. 

Spinning, spinning, in the middle of this landscape.
Even I, on my knees, grow eternally blurred.

このままふたり 終わり
在りし日の誓いさえも 忘れ去られ
ただ 時は往くだけ

kono mama futari owari
arishi hi no chikai sae mo wasure sarare
tada toki wa iku dake

Thế là, chúng ta đối mặt với kết thúc của nhau. 
Dù cho lời thề của hai ta từ những tháng ngày khổ đau đã bị quên lãng.
…Vẫn thế, thời gian cứ trôi. 

Thus, we face the end together.
Even our oath from days of yore has been forgotten.
…Still, time just passes.

曼い 曼い 硝子の隧道に降る
白い、白い雪を見上げていた

nagai nagai garasu no tonneru ni furu
shiroi, shiroi yuki o miagete ita

…Tớ đã ngắm nhìn những bông tuyết trắng ngần
rơi xuống chiếc ống dài thật dài bằng kính. 

…I watched as white, white snow
fell down a long, long glass tunnel.

――それでも……

sore demo…

-Và rồi…

—And yet…

連れて帰ろう 二度と間違わないように
やがて辿り着く 光の先へ

tsurete kaerou nido to machigawanai you ni
yagate tadori tsuku hikari no saki e

Đi thôi. Tớ sẽ đưa cậu về, hai ta sẽ không đi lạc nữa. 
Cuối cùng, chúng ta sẽ đến nơi ngoài ánh sáng kia. 

Let’s go. I’ll take you home, so we may never err again.
At last, we arrive somewhere beyond the light.

きら きら

kira kira

Thật sáng, thật lấp lánh. 

It shines and sparkles.

春も 夏も 秋も その向こう側へ
淡い想い出も封じ込めたまま……

hana mo hoshi mo tsuki mo sono mukougawa e
awai omoide mo tojikometa mama…

Ở chốn xa khỏi Xuân, Hạ, và Thu, 
Hồi ức chóng tàn của tớ nữa, vẫn bị bịt kín đi… 

Somewhere beyond spring, summer, and autumn, (1)
My fleeting memories, too, remain sealed away…


usami renko

Advertisements

For your opinion

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.